ENALAPRIL MERCK 20 mg

ENALAPRIL MERCK 20 mgEnalapril ở dạng viên nén 20 mgHoạt động
Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Enzym chuyển đổi (tăng tốc các phản ứng hóa học trong cơ thể) được sản xuất ở gan (dipeptidylcarboxypeptidase) và biến đổi angiotensin I thành angiotensin II trong phổi, một chất co mạch mạnh (có khả năng đóng các mạch cỡ nòng). Mặt khác, nó có khả năng làm bất hoạt bradykinin, một chất làm giãn mạch (có khả năng phóng to đường kính của mạch máu). Enzym chuyển đổi là một phần của nhóm chất cấu thành nên hệ thống renin angiotensin, giúp duy trì huyết áp khi có xu hướng giảm. Do đó, các chất ức chế enzyme này ngăn chặn sự hình thành angiotensin II và sự thoái hóa của bradykinin. Kết quả là, hoạt động của các chất ức chế enzyme này dẫn đến hạ huyết áp vì nó ức chế enzyme mà thông qua hoạt động của nó (co mạch), gây ra tăng huyết áp.
Thuốc ức chế ACE được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp (tăng huyết áp) và suy tim (suy tim).

Chỉ định
· Huyết áp cao
· Suy tim sung huyết (hư hỏng bơm tim)

Liều lượng
Người lớn: 10 đến 40 mg mỗi ngày với liều tối đa 80 mg mỗi ngày

Chỉ dẫn liên tục
Dị ứng enalapril

Tương tác thuốc
Enalapril không được khuyến cáo kết hợp (đặc biệt khi bị suy thận) với:
· kali, ngoại trừ trường hợp hạ kali máu (giảm nồng độ kali trong máu)
· thuốc lợi tiểu, phải ngừng sử dụng trước khi bắt đầu dùng enalapril
· lithium (tăng lượng đường trong máu: ô nhiễm trong máu lên đến giá trị độc hại

Một số hiệp hội cần được theo dõi, đặc biệt là những hiệp hội có:
· thuốc trị đái tháo đường
· thuốc an thần kinh
· corticosteroid
· thuốc lợi tiểu

Précautions d'emploi
· Ở người cao tuổi, cần làm các xét nghiệm đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
· Ở bệnh nhân bị tổn thương thận (bệnh thận), nên thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết thanh (nồng độ kali trong máu) và creatinine huyết thanh (nồng độ creatine trong máu) để xác định chính xác khả năng lọc của thận.
· Có nguy cơ tụt huyết áp (hạ huyết áp) đột ngột và suy thận cấp khi bệnh nhân bị mất natri (thiếu natri), suy tim sung huyết hoặc tăng huyết áp động mạch có nguồn gốc từ thận hoặc mạch máu

Mang thai và cho con bú
Thuốc này chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú.