Định nghĩa
Định nghĩa
Bệnh da liễu là tên gọi chung cho tất cả các tình trạng da (bệnh về da) bất kể nguyên nhân.
Chung
Thuật ngữ viêm da , hay còn gọi là bệnh viêm da dị ứng , dùng để chỉ tình trạng viêm da.
Thuật ngữ bệnh da liễu cũng được mở rộng để chỉ các bệnh lý vốn có ở niêm mạc (lớp tế bào bao phủ bên trong các cơ quan rỗng tiếp xúc với không khí) và các phần phụ của da: tóc , móng.
phân loại
Thuật ngữ bệnh da liễu được dùng để chỉ một số lượng lớn các bệnh về da, ví dụ:
- Bệnh da liễu bọng nước (pemphigus et pemphigoid).
- La sốt cấp tính và bệnh da tăng bạch cầu trung tính.
- La bệnh da liễu mãn tính lành tính của trẻ.
- La bệnh da liễu bọng nước.
- La Bệnh da liễu giữa ngực của Brocq.
- La bệnh da sắc tố dạng lưới của Franceschetti.
- Bệnh da liễu lập thể (chủ nghĩa da liễu).
- La bệnh da sắc tố ở dạng bắn tung tóe.
- La bệnh da liễu albopapuloid chiếm ưu thế ở Pasini.
- La bệnh da liễu bọng nước.
- La Bệnh da liễu trội Cockayne-Touraine.
- La bệnh da liễu trước xương chày chiếm ưu thế ở Kluske-Bồ Đào Nha.
- La Bệnh da bóng nước bộ nối lặn Hallopeau-Siemens.
- La bệnh da bàn chân vị thành niên.
- La bệnh da liễu hình khuyên.
- La bệnh da đỏ vảy.
- La bệnh da mủ.
Các triệu chứng
Sinh lý bệnh
Áp xe da là sự tích tụ mủ có ranh giới rõ ràng ở bề mặt da, dẫn đến sự xuất hiện của một khối u, được gọi là sưng tấy , thường gây đau và có vùng da đỏ (ban đỏ) ở ngoại vi.
Áp xe da thường là kết quả của những vết thương nhỏ trên da.
Điều trị loại tình trạng này đòi hỏi phải rạch một đường để mở ổ áp xe để dẫn lưu mủ.